Xây nhà 3D

12 ƯU ĐIỂM CỦA NHÀ CAO TẦNG EVG -3D PANEL

12 ƯU ĐIỂM CỦA

          EVG -3D PANEL

GSTS Nguyễn Văn Đạt



Năm 1933, Eugène Freyssinet đã phát kiến ý tưởng về ứng lực trước rồi mãi hàng chục năm sau mới được xã hội đánh giá cao, xem đó là cuộc cách mạng thứ nhất trong ngành xây dựng.
Ngày nay, ở nhiều nước, nhà cao tầng bằng panel EVG 3D đã và đang phát triển mang nhiều ưu điểm do những đặc thù mang tính sáng tạo từ khâu tự động hóa sản xuất đến trình tự thi công từ cấu tạo ngẫu nhiên của polystyren đến việc sử dụng như hệ cốp pha, từ việc phân bố đều thép cường độ cao đến mô nô lít hóa tại chỗ v.v... Tổng hợp về những ý tưởng thông minh trong sáng tạo đó, xứng đáng được ta tôn vinh đó là cuộc cách mạng thứ hai trong xây dựng.
Có thể hệ thống lại những ấn tượng từ những ưu việt nói trên theo 12 góc độ của một lăng kính đa diện:
1.     Nhờ EVG 3D Panel mà loại nhà cao tầng không cần dùng gạch xây.  Chỉ riêng ưu việt này đã là một đặc điểm rất lớn đối với yêu cầu hạn chế phát triển gạch nung. Liên kết giữa tường với tường, giữa tường với sàn bằng các chi tiết định hình (Typical detail) tốt hơn nhiều so với các giải pháp khác;
2.     Cấu tạo sàn không có dầm nên giảm được chi phí chiều cao cho mỗi tầng. nhờ vậy, diện tích sàn  sử dụng được tăng lên khi nhà cao tầng có cùng chiều cao làm tăng hiện quả kinh tế. Điều này tương tự như khi áp dụng sàn ứng lực trước cho nhà cao tầng;
3.     Không cần giàn giáo và cốp pha  vì không có công đoạn đổ bê tông tại chổ. Chỉ cần một số thanh chống và giằng. Còn quá trình phun bê tông thì tấm xốp polystyren làm chức năng cốp pha.
4.     Lưới thép cường độ cao phân bố trên hai bề mặt của panel có giằng chéo tạo ra cấu kiện không gian cục bộ trong phạm vi tấm. loại tấm này trở thành cấu kiện rỗng ba lớp có liên kết giằng theo những sơ đồ khác nhau, tạo ra sự làm việc đồng thời giữa các lớp đó.
Đây là dấu hiệu vượt trội của kiểu dáng kết cấu chính gốc của tấm EVG 3D so với các giải pháp khác. Hơn thế nữa, sự liên kết của các loại panel bằng các chi tiết định hình cường độ cao tạo ra kết cấu không gian trong phạm vi toàn công trình với chế độ tải phân bố theo hai phương trực giao. nhờ đặc điểm này đã tạo ra ưu việt lớn về độ cứng làm gia tăng độ bền vững trước gió bão lớn.
5.     Giảm đáng kể chi phí nền móng do tải phân bố. Chỉ cần chọn giải pháp móng băng hoặc cọc ép với tiết diện bé hơn so với các nhà cao tầng khác.
6.     Mô-nô-lít hóa theo trình tự tại công trình nên không cần thiết bị cẩu lắp nặng.
7.     Nhờ quá trình tự động hóa cao khi chế tạo panel  tại nhà máy nên có thể  rút ngắn tiến độ thi công xây lắp tại công trường. Đây là một trong những bí quyết tạo hiệu quả đặc biệt về kinh tế.
8.     Phương pháp thi công là lắp ráp tấm khi còn là tấm nhẹ rồi toàn khối hóa tại chỗ, bao phủ cả liên kết nên không xảy ra hiện tượng giảm độ cứng tổng thể như đối với kết cấu lắp ghép cổ điển có quá nhiều mối nối.
9.     Nhờ có tấm xốp tồn tại lâu dài trong hệ thống nên đã tạo ra môi trường sống khá tốt khi cả mùa lạnh và mùa nóng, làm giảm đáng kể năng lượng điện tiêu thụ nhờ khả năng cách nhiệt tốt cũng như khả năng cách âm.
10.                        Do tự động hóa chế tạo panel nên tạo ra dung sai lắp ráp rất thấp và do đó dung sai tích lũy cũng không đáng kể.  Nhờ vậy, đối với nhà 5-6 tầng có thể dùng kết cấu tấm chịu lực, với số tầng 9-10 chỉ cần bổ sung hệ sườn dạng khung, đối với nhà 16-18 tầng hoặc cao hơn cần kết hợp EVG 3D với hệ khung tiết diện không quá lớn nhờ tấm EVG 3D chống chuyển vị ngang tốt hơn khối xây chèn.
11.                        Hiếm có một loại công nghệ mới nào về xây dựng lại được quá nhiều nước tham gia thí nghiệm cơ bản  và thử nghiệm công trình như EVG 3D Panel, ví dụ:
ASTM A185, A72, C758
ASTM E72 thí nghiệm tường chịu nén
Qui phạm DIN 1045 của Đức năm 2002, xác định các loại mác bê tông thích hợp cho quá trình phun ONORM của Áo.
New Zealand (11/2000) thí nghiệm về động đất.
ACI 318-89 (Mỹ) đã kiểm tra về khả năng chống gió bão, động đất.
Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng Việt Nam cũng đã thí nghiệm khả năng chịu lực của sàn và tấm tườngv.v...
12.                        Tổng hợp từ nhiều góc độ như đã nêu trên, công nghệ EVG 3D Panel có hàm lượng công nghiệp hóa cao, hội tụ những ưu việt từ các ý tưởng thông minh và sáng tạo ngang tầm với một cuộc cách mạng trong kỹ thuật xây dựng.
***

Qua công nghệ EVG 3D Panel, một lần nữa ta thấy, công nghệ mới không dễ cho và dễ nhận. trong trường hợp này, chúng ta đã mất nhiều năm rồi mà công nghệ cũng chưa thực sự phát triển mặc dù Việt nam có được lợi thế đi sau trong các bước triển khai này mặc dù VN đã tạo nhiều thuận lợi cho các qui phạm khác như ACI 318, BS 8110, ASTM ... được thực hiện ở một đất nước đang mở rộng cửa với bạn bè gần xa.
Xem tiếp...

TẤM PANEL 3D KHẢ NĂNG SIÊU CHỊU LỰC

Phần lớn các khu dân cư trên toàn thế giới đều có nguy cơ động đất.Đặc biệt là trong những năm gần đây một số các khu vực được coi là ít có nguy cơ động đất lại xảy ra những cơn động đất rất nặng nề. Do thời gian sử dụng lâu dài của các toà nhà hiện đại nên vào thời điểm nào đó các toà nhà này sẽ phải đương đầu với nguy cơ động đất. Vì vậy kết cấu xây dựng chống động đất là một yêu cầu tuyệt đối.


Để đạt các yêu cầu “chống động đất” kết cấu xây dựng phải đạt các điều kiện tiên quyết sau đây :

  • Kết cấu phải nhẹ đến mức có thể nhằm giảm lực tác động đến mức thấp nhất.
  • Kết cấu  công trình phải đảm bảo tất cả lực tác động đều phải chuyển tải xuống phần móng.
  • Biến dạng và các vết nứt do tải trọng nặng không làm công trình sập đổ tức khắc.
  • Cả thành phần không chịu lực cũng phải có cường độ nhất định, nếu không sự hư hại của các thành phần này có thể gây nguy hại cho con người mặc dù công trình không bị sụp đổ.

Công trình xây dựng bằng 3D Panel đạt các yêu cầu trên đây một cách lý tưởng, lớp cách ngăn EPS và hai lớp bê tông mỏng tạo thành cấu trúc đạt cả hai yêu cầu, cường độ cao và trọng luợng thấp. Luới gia cường trên hai mặt panel với những sợi thép kích cỡ nhỏ tạo thành bức tường 3D làm giảm khả năng nứt của công trình . Ngoài ra, không như tường gạch, tường cách ngăn 3D Panel không gây nguy hại cho người ở.
KẾT CẤU 3D
Cấu kiện 3D gồm hai lớp tường bê tông cốt thép mỏng có  lớp ngăn cách chủ yếu chuyển tải lực nén và  lực cắt đến bề mặt của bức tường. Công trình 3D là một kết cấu hình hộp, các thành phần 3D liên kết với nhau, tuờng liên kết với sàn, tường liên kết với tường, chỉ chuyển tải phần nhỏ mô men uốn.

Lực tác  động ngang trên công trình 3D, như lực động đất, hầu hết được chuyển tải trên tường cắt 3D. Kết cấu hình hộp với các bức tường 3D Panels theo hứơng X và Y phải được ứng dụng, quy cách tấm sàn và tường được tính toán riêng và không lệ thuộc vào nhau. Cấu trúc khung dầm cho các công trình 3D với gia cường nặng nề là không cần thiết
Ở những vùng có nguy cơ động đất ta nên gia cường công trình 3D bằng các cột biên chìm tại các góc tường, rất dễ  thực hiện các cột biên này vì  chỉ cần gia cường rất ít, các cột chìm có tác dụng liên kết chặt chẽ và chịu lực động đất, không giống như kết cấu khung, cột biên chìm không ảnh hưởng kiến trúc. Cấu trúc hình hộp là giải pháp tốt nhất cho các công trình chịu lực lớn đồng thời đáp ứng yêu cầu thẩm mỹ của nhà thiết kế.
KHẢ NĂNG CHỊU TẢI















Để chứng minh cường lực của công nghệ xây dựng 3D Panel, nhiều công trình thử nghiệm đã được thực hiện tại các viện thử nghiệm trên khắp thế giới. Kết quả các công trình thử nghiệm cho thấy rõ là tấm 3D Panels được sử dụng làm tường cho các toà nhà cao tầng, làm tường và sàn cho khu cao ốc dân cư, văn phòng, nhà xưởng.






















Hình bên trái là cuộc thử nghiệm của Công ty Insteel Construction System Inc. tại Brunswick, Ga., USA. Các bao xi măng nặng 4.000 kg, tổng tải trọng kể cả trọng tải tịnh của tấm sàn là trên 1.400 kgs/m2, ít nhất là gấp 2 lần tải trọng của các toà nhà dân cư.
Hình bên trái là một trong những toà nhà 4 tầng tại Venezuela, các bức tường của những toà nhà này không những chỉ chịu tải trọng của các tầng trong toà nhà mà còn được thiết kế để chịu đựng được động đất nặng, đây là vùng ven biển được xem là vùng có nguy cơ động đất rất cao. Mặc dù những yêu cầu vô cùng khắt khe, công nghệ xây dựng EVG 3D Panel đã đáp ứng bằng những công trình với kết cấu vững chắc chịu đựng được cả tải trọng ngang và tải trọng đứng, như ta thấy trong hình ảnh, toàn bộ công trình không có cột kết hợp với 3D Panels.

Trong điều kiện bình thường, có thể sử dụng tấm EVG 3D Panel để xây dựng các toà nhà từ 5 đến 8 tầng (không có cột). Trong điều kiện rất khắc nghiệt có thể thêm một ít sắt gia cố cho cấu trúc 3D.   Một toà nhà 4 tầng xây dựng tại vùng có nguy cơ động đất cao là điều rất bình thường trong khả năng của công nghệ xây dựng EVG 3D Panel.


Xem tiếp...

SO SÁNH NHÀ SIÊU NHẸ VỚI NHÀ TRUYỀN THỐNG



*8B và *3B là báo cáo thí nghiệm thử tải các tấm tường EVG 3D Panel của Viện Khoa Học Xây Dựng - Bộ Xây Dựng VN - tháng 7 năm 2004.
Vật liệu xây dựng
Trọng tải (Kg/m2)
Chịu tải (tường 3m)
(tấn / m tới)
Cách âm, cách nhiệt

Tường gạch thẻ 10cm
Tường gạch ống 10cm
Tường bêtông cốt thép 10cm

Tường EVG 3D Panel 10cm

Tường gạch thẻ 20cm
Tường gạch ống 20cm
Tường bêtông cốt thép 20cm
Tường EVG 3D Panel 20cm


200 kg/m2
180 kg/m2
250 kg/m2

102 kg/m2

400 kg/m2
380 kg/m2
500 kg/m2
200 kg/m2

?   tấn
?   tấn
?   tấn

96 tấn (*8B)
chỉ bể góc tường
?   tấn
?   tấn
?   tấn
120 tấn  (*3B)
chỉ bể góc đầu tường

Kém
Kém
Kém

Cách âm 42 db
Cách nhiệt 90%
Kém 
Kém
Kém
Cách âm 42 db
Cách nhiệt 90%
 
*8B và *3B là báo cáo thí nghiệm thử tải các tấm tường EVG 3D Panel của Viện Khoa Học Xây Dựng - Bộ Xây Dựng VN - tháng 7 năm 2004.
TRỌNG TẢI CÁC TẤM SÀN
Vật liệu xây dựng
Trọng tải (Kg/m2)
Chịu tải (khẩu độ 3m & 4,4 m)
(Kg/m2)
Cách âm, cách nhiệt

Sàn lưới thép bêtông 140mm - lưới thép Ø 6mm x 10cm x 10cm.
Sàn EVG 3D Panel 140mm
     (tấm 3D Panel 60mm EPS)

Sàn EVG 3D Panel 210mm
     (tấm 3D Panel 100mm EPS)


350 kg/m2

220 kg/m2

222 kg/m2

500 kg/m2

1.210 kg/m2 (oằn 2cm, nứt nhưng không gãy đổ) (*3A)
1.954 kg/m2 (oằn 1,4cm, nứt nhưng không gãy đổ) (*4A)

Kém

Tốt

Tốt
 
*3A và *4A là báo cáo thử nghiệm tấm sàn EVG 3D Panel của Viện Khoa học Xây dựng tháng 7 năm 2004.
 
TẢI TRỌNG CÁC TẤM TƯỜNG EVG 3D PANEL
 
Lọai tường
 EVG 3D Panel
Tải trọng mỗi thành phần
Tổng tải trọng mỗi m2 tường

Tường 80mm

3cm vữa ximăng + 3cm EPS + 2cm vữa ximăng
Vữa: 1.600 kg  ÷ 100 x 5 = 80 kg/m2
3D Panel: 3cm EPS = 5,38 kg/m2
86,00 kg/m2

Tường 90mm

3cm vữa ximăng + 3cm EPS + 3cm vữa ximăng
Vữa: 1.600 kg ÷ 100 x 6 = 96 kg/m2
3D Panel: 3cm EPS = 5,38 kg/m2
102,00 kg/m2

Tường 100mm

3cm vữa ximăng + 4cm EPS + 3cm vữa ximăng
Vữa: 1.600 kg ÷ 100 x 6 = 96 kg/m2
3D Panel: 4cm EPS = 6,63 kg/m2
102,68  kg/m2

Tường 110mm

4cm vữa ximăng + 4cm EPS + 3cm vữa ximăng
Vữa: 1.600 kg ÷ 100 x 7 = 112 kg/m2
3D Panel: 4cm EPS = 6,63 kg/m2
118,68  kg/m2

Tường 120mm

4cm vữa ximăng + 5cm EPS + 3cm vữa ximăng
Vữa: 1.600 kg ÷ 100 x 7 = 112 kg/m2
3D Panel: 5cm EPS =  6,88 kg/m2
118,88 kg/m2

Tường 130mm

4cm vữa ximăng + 6cm EPS + 3cm vữa ximăng
Vữa: 1.600 kg ÷ 100 x 7 = 112 kg/m2
3D Panel: 6cm EPS = 7,11 kg/m2
119,11 kg/m2

Tường 140mm

4cm vữa ximăng + 6cm EPS + 4cm vữa ximăng
Vữa: 1.600 kg ÷ 100 x 8 = 128 kg/m2
3D Panel: 6cm EPS = 7,11 kg/m2
135,11 kg/m2

Tường 160mm

5cm bêtông đá + 8cm EPS + 3cm vữa ximăng
Vữa bêtông đá: 2.200 kg ÷ 100 x 5 = 110 kg/m2
Vữa ximăng: 1.600 kg ÷ 100 x 3 =  48 kg/m2
3D Panel: 8cm EPS = 7,65 kg/m2
165,65 kg/m2

Tường 180mm

5cm bêtông đá + 8cm EPS + 5cm vữa ximăng
Vữa bêtông đá: 2.200 kg ÷ 100 x 5 = 110 kg/m2
Vữa ximăng: 1.600 kg ÷ 100 x 5 = 80 kg/m2
3D Panel: 8cm EPS = 7,65 kg/m2
197,65 kg/m2

Tường 200mm

5cm bêtông đá + 10cm EPS + 5cm vữa ximăng
Vữa bêtông: 2.200 kg ÷ 100 x 5 = 110 kg/m2
Vữa ximăng: 1.600 kg ÷ 100 x 5 = 80 kg/m2
3D Panel: 10cm EPS = 8,09 kg/m2
200, 00 kg/m2
Tường 260mm
 6cm bêtông đá + 14cm EPS + 6cm vữa ximăng
Vữa bêtông: 2.200 kg ÷ 100 x 6 = 132 kg/m2
Vữa ximăng: 1.600 kg ÷ 100 x 6 = 96 kg/m2
3D Panel: 14cm EPS = 11,26 kg/m2
239,26  kg/m2
 
TẢI TRỌNG CÁC TẤM SÀN EVG 3D PANEL
 
Lọai sàn
 EVG 3D Panel
Tải trọng mỗi thành phần
Tổng tải trọng mỗi m2 sàn

Sàn 140mm
(3D Panel 50mm EPS)

5cm bêtông đá + 5cm EPS + 4cm vữa ximăng
Bêtông mặt trên sàn: 2.200 kg  ÷ 100 x 5  = 110 kg/m2
Vữa mặt dưới sàn: 1.600 kg ÷ 100 x 4      = 64 kg/m2
3D Panel: 5cm EPS, 200 truss                = 7,78 kg/m2
181,78 kg/m2

Sàn 150mm
(3D Panel 60mm EPS)

5cm bêtông đá + 6cm EPS + 4cm vữa ximăng
Bêtông mặt trên sàn: 2.200 kg  ÷ 100 x 5  = 110 kg/m2
Vữa mặt dưới sàn: 1.600 kg ÷ 100 x 4      = 64 kg/m2
3D Panel: 6cm EPS, 200 truss                = 8,08 kg/m2
182,08 kg/m2

Sàn 180mm
(3D Panel 80mm EPS)

6cm bêtông đá + 8cm EPS + 5cm vữa ximăng
Bêtông mặt trên sàn: 2.200 kg  ÷ 100 x 6  = 132 kg/m2
Vữa mặt dưới sàn: 1.600 kg ÷ 100 x 5      = 80 kg/m2
3D Panel: 8cm EPS, 200 truss                = 8,65 kg/m2
220,65 kg/m2

Sàn 200mm
(3D Panel 100mm EPS)

6cm bêtông đá + 10cm EPS + 5cm vữa ximăng
Bêtông mặt trên sàn: 2.200 kg  ÷ 100 x 6  = 132 kg/m2
Vữa mặt dưới sàn: 1.600 kg ÷ 100 x 5      = 80 kg/m2
3D Panel: 10cm EPS, 200 truss              = 9,40 kg/m2
221,40 kg/m2

Sàn 260mm
       280mm
(3D Panel 140mm EPS)

7cm bêtông đá + 14cm EPS + 7cm vữa ximăng
Bêtông mặt trên sàn: 2.200 kg  ÷ 100 x 7  = 154 kg/m2
Vữa mặt dưới sàn: 1.600 kg ÷ 100 x 7      = 112 kg/m2
3D Panel: 14cm EPS, 200 truss              = 13,69 kg/m2

242,00 kg/m2
hoặc
280,00 kg/m2
 
 
Tất cả các loại 3D Panel làm sàn có các tiêu chuẩn như sau:
 
Thép lưới: Ø3,0mm x 5cm x 5cm
 
Thép giàn (truss): Ø3,5mm, Ø3,8mm, hoặc Ø4,0mm / 200 thanh truss mỗi m2 panel

Xem tiếp...
Designed By Trần Hải